Lãi suất vay mua nhà 2026: so sánh 14 ngân hàng
Lãi suất vay mua nhà cố định 12 đến 24 tháng tại 11 ngân hàng phổ biến trung bình 10,9%/năm (khảo sát cuối tháng 8/2026), thấp nhất khoảng 9,3% và cao nhất 13,2%. Sau ưu đãi, lãi thả nổi lên 13 đến 15%/năm, nên khoản trả hàng tháng của một khoản vay 3 tỷ trong 20 năm tăng từ khoảng 36 triệu lên gần 45 triệu ở tháng thứ 13.
Tính ngay với công cụ: Tính lãi vay mua nhàBảng lãi suất 14 ngân hàng
Bảng dưới gộp hai đợt số liệu công bố trong năm 2026. Cột tháng 3 là khoảng lãi ưu đãi niêm yết, cột tháng 8 là lãi cố định 12 tháng theo khảo sát thực tế. Chỗ để trống là không có số liệu công bố trong đợt đó.
| Ngân hàng | Ưu đãi niêm yết 3/2026 | Cố định 12 tháng 8/2026 | Vay tối đa | Thời hạn |
|---|---|---|---|---|
| Agribank | 6,3 đến 9,8% | 5 tỷ | 40 năm | |
| Vietcombank | 9,6% | 100% hợp đồng, tối đa 50 tỷ | 30 năm | |
| BIDV | 9,7 đến 13,5% | 100% hợp đồng | 30 năm | |
| VietinBank | từ 12% (cố định 24 tháng) | 70 đến 100% | 20 đến 35 năm | |
| Techcombank | 5,99 đến 12,99% | 90% | 35 năm | |
| MB | 6 đến 9,5% | 80% | 35 năm | |
| VIB | 7,8 đến 11,4% | 11,1% (24 tháng: 12%) | 85% | 30 năm |
| ACB | 6,9 đến 12% | khoảng 11% | 100% | 15 năm |
| MSB | khoảng 11% | |||
| VPBank | 13,2% | |||
| HDBank | 9,8% | |||
| VietBank | 9,5% | |||
| Woori Bank | 9,3% | |||
| HSBC | 5,5 đến 8,99% | 70%, tối đa 12 tỷ | 25 năm | |
| Shinhan | 7,95 đến 8,1% (12 đến 36 tháng) | 70% | 30 năm |
Hai điều rút ra từ bảng. Thứ nhất, mặt bằng đã tăng trong năm: VIB từ khoảng 7,8 đến 11,4% hồi tháng 3 lên 11,1% vào tháng 8, ACB từ 6,9 đến 12% lên khoảng 11%. Thứ hai, con số thấp nhất trong mỗi khoảng niêm yết gần như luôn là lãi 3 đến 6 tháng đầu, không phải lãi bạn trả trong cả năm.
Con số quan trọng hơn: lãi sau ưu đãi
Hết thời gian ưu đãi, khoản vay chuyển sang lãi thả nổi, tính bằng lãi cơ sở cộng biên độ.
| Nhóm ngân hàng | Biên độ | Lãi thả nổi thực tế 2026 |
|---|---|---|
| Quốc doanh (Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank) | 3,5 đến 4% trên lãi tiết kiệm 12 tháng | 11 đến 13%/năm |
| Tư nhân | 3,3 đến 3,5% trên lãi cơ sở | 13 đến 15%/năm |
| Nước ngoài (Shinhan, Hong Leong) | thấp hơn, HSBC công bố +0,75% | 10,5 đến 11%/năm |
Chênh lệch giữa lãi ưu đãi và lãi thả nổi hiện là 3 đến 5 điểm phần trăm. Đây là lý do nhiều người vay gọi tháng thứ 13 là tháng "sốc lãi".
Ví dụ: vay 3 tỷ trong 20 năm
Trả theo dư nợ giảm dần, ưu đãi 9,5%/năm trong 12 tháng, sau đó thả nổi 13,5%/năm. Gốc trả đều mỗi tháng là 12,5 triệu.
| Thời điểm | Dư nợ | Lãi tháng | Tổng trả tháng |
|---|---|---|---|
| Tháng 1 (9,5%) | 3,00 tỷ | 23,75 triệu | 36,25 triệu |
| Tháng 12 (9,5%) | 2,86 tỷ | 22,66 triệu | 35,16 triệu |
| Tháng 13 (13,5%) | 2,85 tỷ | 32,06 triệu | 44,56 triệu |
Cách so sánh các gói vay cho đúng
- Tính tổng lãi 3 đến 5 năm đầu, không so lãi tháng đầu. Gói 8% trong 6 tháng rồi 14% thường đắt hơn gói 10,5% cố định 24 tháng.
- Hỏi ba con số bằng văn bản: lãi cơ sở hiện tại, biên độ, và kỳ điều chỉnh (3 hay 6 tháng một lần).
- Hỏi phí trả nợ trước hạn từng năm. Phổ biến 1 đến 3%, có nơi 3 đến 4% trong 2 đến 3 năm đầu. Phí này quyết định bạn có chuyển ngân hàng được khi lãi tăng hay không.
- Kiểm tra giá định giá. Ngân hàng cho vay theo giá họ định, thường thấp hơn giá mua 10 đến 20%, nên vốn tự có thực tế cao hơn con số trên tờ rơi.
- Thử với lãi thả nổi 15%. Nếu khoản trả ở mức đó vượt một nửa thu nhập ròng của gia đình, hãy giảm khoản vay hoặc kéo dài thời hạn.
Bảng này sẽ được cập nhật khi có đợt khảo sát mới. Ngày cập nhật ghi ở đầu bài.
Câu hỏi thường gặp
Ngân hàng nào cho vay mua nhà lãi suất thấp nhất hiện nay?
Lãi suất thả nổi sau ưu đãi được tính thế nào?
Nên chọn ưu đãi ngắn lãi thấp hay ưu đãi dài lãi cao hơn?
Phí trả nợ trước hạn bao nhiêu?
Lãi suất vay mua nhà có giảm trong thời gian tới không?
Nguồn tham khảo
- Nhadautu.vn, Lãi suất vay mua nhà bình quân đã vượt 10%/năm (28/8/2026, khảo sát 11 ngân hàng)
- Topi.vn, Lãi suất vay mua nhà các ngân hàng (bảng tháng 3/2026)
- Nhadautu.vn, Lãi suất vay mua nhà 2026: bẫy ưu đãi và bài toán 3 đến 5 năm đầu (26/2/2026)
Kết quả chỉ mang tính tham khảo. Thuế, phí và lãi suất thực tế phụ thuộc vào hồ sơ cụ thể, địa phương và ngân hàng.